×

Phân Biệt Bảo Hiểm Xã Hội Và Bảo Hiểm Thất Nghiệp

Chủ nhật, 01 Tháng 8 2021 17:54 Viết bởi :
(0 bình chọn)
Nội dung bài viết

    Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp đều là một trong những yếu tố chủ chốt chế độ về an sinh xã hội của nước ta.

    Tuy nhiên người tham gia bảo hiểm vẫn chưa hiểu rõ hai loại bảo hiểm nà và nhầm lẫn trong việc giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp.

    Hiểu rõ về bảo hiểm xã hội và thất nghiệp

    1. Bản chất

    1.1 Bảo hiểm xã hội

    - Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. Bảo hiểm xã hội bao gồm bảo hiểm xã hội một lần và một số quyền lợi.

    1.2 Bảo hiểm thất nghiệp

    - Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

    2. Đối tượng tham gia

    2.1 Bảo hiểm xã hội

    Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

    - Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng. Kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người đại diện pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động.

    - Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn đủ từ 01 tháng đến dưới 03 tháng.

    - Cán bộ công chức, viên chức.

    - Công nhân viên quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.

    - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan quân nhân chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.

    - Hạ sĩ quan,chiến sĩ quân đội nhân dân, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn, học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí.

    - Người đi làm việc ở nước ngoài được quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

    - Người quản lý doanh nghiệp, người điều hành Hợp tác xã có hưởng tiền lương.

    - Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

    - Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

    - Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

    2.2 Bảo hiểm thất nghiệp

    Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

    - Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

    +) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn.

    +) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn.

    +) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

    Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội rộng hơn đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

    Đặc điểm quyền lợi bảo hiểm bao gồm những gì?

    3. Quyền lợi bảo hiểm

    Quyền lợi bảo hiểm của bảo hiểm xã hội rộng hơn quyền lợi của bảo hiểm thất nghiệp cụ thể như sau:

    - Bảo hiểm xã hội gồm các quyền lợi về ốm đau, thai sản, tử tuất, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất. Bảo hiểm xã hội tự nguyện gồm hai quyền lợi là hưu trí và tử tuất.

    - Bảo hiểm thất nghiệp bao gồm quyền lợi trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp học nghề, hỗ trợ tìm việc làm.

    4. Mức đóng bảo hiểm xã hội

    +) Mức đóng bảo hiểm xã hội là doanh nghiệp tham gia 17,5% và người lao động là 8% tiền lương tham gia bảo hiểm xã hội tháng đó.

    +) Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp là doanh nghiệp sẽ tham gia 1%, người lao động tham gia 1% tiền lương tham gia bảo hiểm xã hội tháng đó.

    5. Cơ quan giải quyết quyền lợi bảo hiểm

    +) Khi cần giải quyết quyền lợi bảo hiểm xã hội thì người lao động đến cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú.

    +) Giải quyết quyền lợi bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động đến trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.

    6. Thời hạn giải quyết quyền lợi

    +) Thời hạn giải quyết quyền lợi đối với bảo hiểm xã hội cụ thể như sau:

    - Đối với chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc người lao động nộp hồ sơ theo quy định cho người sử dụng lao động. Trong 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ theo quy định nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội để giải quyết chế độ cho người lao động.

    - Đối với chế độ tử tuất thì 90 ngày kể từ ngày người lao động qua đời thân nhân phải nộp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ tử tuất cho công ty hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ của thân nhân lao động người sử dụng lao động cần hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

    +) Thời hạn giải quyết quyền lợi bảo hiểm thất nghiệp.

    Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc người lao động phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm.

    Trên đây là một số điểm người lao động cần nắm được để phân biệt, giải quyết quyền lợi bảo hiểm đúng nơi, đúng quy trình nhanh gọn. Nếu còn điều gì chưa rõ các bạn có thể liên hệ trực tiếp với tổng đài chăm sóc khách hàng của công ty bảo hiểm BCA Insurance để được giải đáp. 

     

    Xem 90 lần

    Tác giả:

    Bài viết liên quan

    Gửi bình luận

    Nhập đầy đủ các trường bắt buộc có dấu * , HTML thì không cho phép.